Tổng hợp đề thi

Thảo luận trong 'ĐỀ THI - BÀI TẬP' bắt đầu bởi bluemonster, 17 Tháng một 2006.

?

Bạn thấy bài viết này có ích không? Cách giải đã đủ chi tiết chưa?

Vô ích, sơ sài, không hay 0 vote(s) 0.0%
Tạm được 3 vote(s) 100.0%
Rất có ích, chi tiết, cách làm rất hay 1 vote(s) 33.3%
Multiple votes are allowed.
  1. long Thành Viên gmLab

    cac đề hiện nay còn tập trug khai thác mảng este cần dặc biệt chú ý tới axit fomic
  2. tuoimongxudong_tuyetlinh Thành viên tích cực

    Cụ thể thì có những đề thi đại học sau đây
    ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
    Tuyển sinh 1998 - đợt 1
    A/ PHẦN BẮT BUỘC
    Câu 1 : 1/ Các ion X+ , Y- và nguyên tử Z nào có cấu hình e 1s22s22p6
    2/ Viết cấu hình e của các nguyên tử trung hoà X và Y. Ứng với mỗi nguyên tử hãy nêu 1 tc hoá học đặt trưng và 1 phản ứng để chứng minh
    Câu 2 : Cân bằng các phương trình phản ứng sau ( viết phản ứng 2 ở dạng tổng quát )
    1/ Cl2 + NaOH -----> NaClO3 +NaCl + H2O
    2/ M2Ox + HNO3------> M(NO3)3+ NO + H2O
    - Viết phản ứng với 1 dạng phương trình ion rút gọn
    - Với giá trị nào của x phản ứng 2 sẽ là phản ứng oxi hoá - khử hoặc phản ứng trao đổi
    Câu 3 : 1/ Ăn mòn hoá học là gì? bản chất và đặc điểm của ăn mòn hoá học?
    2/ cho biết loại ăn mòn kim loại xảy ra trong trường hợp sau và giải thích : Al tác dụng với HCl có chứa CuCl2
    Câu 4 : 1/ 3,78 g bột nhôm phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y. Khối lượng chất tan trong dd Y giảm 4,06 g so với dd XCl3. Xác định công thức muối XCl3
    2/Cho dd khí Y tác dụng với NaOH dư , sau đó sục khí CO2 vào cho đến khi phản ứng kết thúc thì thu đc m g kết tủa. Viết các phản ứng và tính m
    Câu 5 1/ Viết công thức của các chất ứng với số oxi hoá khác nhau của clor
    2/ Hoàn thành các phản ứng sau ( nếu có)
    Cl2 + HI ; I2+HCl ; Cl2+Fe ; I2 + Fe; Cl2+H2S (dung dịch ) và I2+H2S (dung dịch )
    Câu 6 :Đốt cháy hoàn toàn 2,24 l khí C2H4 (đktc) rồi hấp thu toàn bộ sản phẩm vào dd chứa 11,1 g Ca(OH)2. Hỏi sau khi hấp thụ khối lượng phần dd tăng hay giảm bao nhiêu g?
    Câu 7 : Cho hợp chất hữu cơ X ( phân tử chỉ chứa C , H , O và 1 loại nhóm chức ) Xác định CTCT của X , biết 5,8 g X tác dụng hết với dd AgNO3 trong NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Mặt khác 0,1 mol X sau khi hyđro hoá hoàn toàn phản ứng đủ với 4,6g Na
    Câu 8 :Đốt cháy hoàn toàn 8,7 g aminoaxit ( axit đơn chức )thì thu đc 0,3 mol CO2 ; 0,25 mol H2O và 1,12l (đktc) của 1 khí trơ
    1/ Xác định CTCT của A
    2/ viết pứ tạo polyme của A
    Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn hyđrocacbon A ( khí , đk thường )thì trong hh sản phẩm cháy thu đc CO2 chiếm 76,52% về khối lượng
    1/ Xác định CTPT của A
  3. tuoimongxudong_tuyetlinh Thành viên tích cực

    B/ PHẦN TỰ CHỌN ( chọn 1 trong 2 phần A hoặc B)
    Câu 10 A : hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau
    1/ C3H4O2+NaOh-------------> A+B
    2/ A+ H2SO4 loãng -----------> C+D
    3/ C+AgNO3+NH3+H2O-------> E + Ag + NH4NO3
    4/ B+AgNO3 +NH3+H2O-------> F+Ag+NH4NO3
    Câu 10B Tiến hành pứ hợp nước hoàn toàn 2 anken A , B thu đc 2 rượu liên tiếp C , D. Cho hh rượu này pứ hết với Na thu đc 2,688 lít H2(đktc). Mặt khác , nếu đốy cháy hoàn toàn hh rượu trên , rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng lượng nước vôi trong thì thu đc 30g kết tủa , tiếp tục cho NaOH dư vào dd trên lại thu thêm đc 13g kết tủa nữa. Viết các ptpứ xảy ra và xác định CTPT A , B.
  4. schrodigre2 Thành Viên gmLab

    Đề thi HSG !

    ĐỀ THI HSG TỈNH AN GIANG
    MÔN HÓA HỌC

    NGÀY 12/11/2005
    MÔN: HÓA HỌC
    BÀI 1

    Câu 1: (5đ).
    1. Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y-. Phân tử A chứa 9 nguyên tử thuộc, gồm 3 nguyên tố phi kim, tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số prôton trong A là 42 và trong anion Y- chứa hai nguyên tố cùng chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp .
    a/ Viết công thức phân tử và gọi tên A
    b/ Viết công thức electron và công thức cấu tạo của A

    2. Một dung dịch có chứa ion Ca2+ và Ba2+ ở cùng nồng độ 0.01 M. Thêm axit để được pH = 4.0. ở pH này nếu ta thêm dung dịch K2Cr04 với nồng độ là 0.1 M có kết tủa xuất hiện không ? Kết luận
    cho pT CaCr04 = 0.2; pT BaCrO4 = 9.9
    H2CrO4 có pK1 = 1.0 và pK2 = 6.5

    Câu 2: (5đ)
    1. Tính pH và độ điện li của dung dịch NaCN 0.1 M (dd A) cho pKa HCN = 9.35
    2. độ địên li thay đổi thế nào khi :
    a. Có mặt NaOH 0.005M
    b. Có mặt HCl 0.002 M
    c. Có mặt NaHS04 0.01 M biết pk HS04- = 2

    Câu 3: (5đ)

    1. Một dung dịch có chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong có ion S042- khi tác dụng vìư đủ với dd BA(OH)2 đun nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. dd Z sau khi axit hóa tan bằng HNO3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng. Kết tủa Y đem nung được a g chất rắn T. Gía trị của A thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: nếu vừa đủ ,a cực đại, nếu lấy dư a giảm đến cực tiểu. Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a=7.204 gam thấy T chỉ phản ứng hết với 60 ml dd HCl 1.2 M, còn lại 5.98 gam chất rắn. Hãy lập luận để xác định các ion có trong dung dịch.

    2. Trình bày phương pháp phân biệt 3 dung dịch sau bị mất nhãn: dung dịch NaHS04 0.1 M (dd A), dung dịch H2S04 0.1 M (dd B) và dung dich hỗn hợp H2S04 0.1 M và HCl 0.1 M (dd C). Chỉ được dùng quỳ tím và dung dịch NaOH 0.1 M. Tính số mol các chất trong các dung dịch.

    Câu 4: (5đ)
    Một hỗn hợp gồm kẽm và sắt. Thực hiện 2 thí nghiệm sau :

    TN1: Lấy 3.07 gam hỗn hợp cho vào 200 ml dung dịch HCl, phản ứng xong, cô cạn thu được 5.91 gam chất rắn.

    TN2: Lấy 3.07 gam hỗn hợp cho vào 300 ml dung dịc HCl ( dung dich HCl như trên ), phản ứng xong, cô cạn thu được 6.62 gam chất rắn.

    1) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở TN1 (đktc) và nồng độ mol dd HCl
    2) Tính % theo khối lượng hõn hợp 2 kim loại.


    ***NGÀY THI: 13/11/2005***
    BÀI 2

    Câu 1: (5đ)

    1. Viết các phương trình phản ứng kèm theo điều kiện thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau, chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cất tạo thu gọn.

    - C2H2 -> A -> C2H50H -> C2H40 -> C2H302NH4

    - C2H2 -> B -> C2H402 -> C2H500CCH3 -> C -> CH4

    - C2H2 -> C2H3Cl -> B -> D -> CH2=CH0C2H5

    - C2H2 -> C2H4Cl -> B -> C2H402 -> CH2=CH00CCH3 -> PVA

    2. Các chất A, B, C có cùng CTPT C4H902N. Biết A tác dụng với cả HCl và Na20. B tác dụng với hidro mới sinh tạo ra B' ; B' tác dụng với HCl tạo ra B'' ; B'' tác dụg NaOH tạo lại B ; C tác dung với NaOH tạo ra muối và NH3. Cho biết A, B, C ứng vói đồng phân chức nào ? Viết các phương trình phản ứng đã dùng .

    Câu 2: (5đ)

    1. Có 3 hợp chất hữu cơ A, B , C lần lượt có CTPT là CH40 , CH20, CH202.
    a. Viết CTCT và gọi tên chúng theo danh pháp IUPAC và thông thường.
    b. Viết các PTPƯ thục hiện chuyển hóa sau:
    (1) A -> B
    (2) B -> A
    (3) B -> C
    (4) A -> C
    c. Một dung dich hòa tan 3 chất trên. Bằng những thí nghiệm nào chứng minh sự có mặt của chúng. Viết các phương trình phản ứng.

    2. So sánh và giải thích độ mạnh các axit sau : phenol, o-nitrophenol, m-nitrophenol, p-nitrophenol.

    3. So sánh và giải thích độ mạnh bazơ của các dung dịch cùng nồng độ: NaOH, CH3COONa, C2H50Na , C6H50Na

    Câu 3: (5đ).

    Đốt 11,7 gam chất hữu cơ A thì thu được 9.9 g H20, 22g C02, 1.4 g N2. Xác định CTPT A biết MA < 120 g/mol
    Đốt 7.1 g B cần 8.4 l oxi (đktc) thì thu được 4.5 g nước và hỗn hợp khí C02 và N2 có d/H2 = 20.857
    Chất C có công thức đơn giản C2H60.
    Biết rằng khi nhiệt phân A ta được B và C với tỉ lệ nA :nB = 2 : 1

    a. Xác địinh CTCT A, B, C
    b. Từ B viết các PTPƯ điều chế A.

    Câu 4: (5đ)

    Người ta chia 1.792 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm 1 ankan, 1 anken, 1 ankin làm 2 phần bằng nhau:

    + Phần 1: Cho qua dung dịc AgNO3 trong amoniac dư tạo thành 0.735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12.5%

    + Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 9.2 lít dung dịc Ca(OH)2 0.0125 M thấy có 11 gam kết tủa.
    Xác điinh CTPT của các hidrôcacbon







    Câu I :
    1, A,B,C,D,E,F là những hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O. X có tổng số hạt p và n bé hơn 35 , có tổng số đại số số oxi hóa dương cực đại và 2 lần số oxi hóa âm là -1 .Hãy lập luận để xác định các chất trên . Biết rằng dung dịch A,B,C làm quỳ tím hóa đỏ ; dung dịch E,F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh.
    2,trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch HCl, H2SO4 và NaOH có cùng nồng độ CM . Chỉ dùng phenoltalein hãy nhận biết 3 dung dịch trên.
    Câu II :
    1, Một quặng Fe chứa 46,67 % ( khối lượng ) Fe , phần còn lại là S.
    A, tìm CT quặng.
    B, từ quặng điều chế 2 khí có tính khử.
    C, Giải thích và so sánh tính khử của chúng , cho ví dụ. Chứng minh.
    2, Hỗn hợp X gồm Fe , Cu c1 khối lượng 6g . Tỉ lệ khối lượng giữa Fe và Cu là 7:8. Cho lượng X trên vào 1 lượng dung dịch HNO3 , khấy đều cho phản ứng xảy ra hòan tòan thì được 1 phần rắn Y , khí NO và dung dịch muối Fe. Tính lượng muối Fe tạo thành trong dung dịch .
    Câu III:
    1, hòan thành chuỗi phản ứng sau đây ghi rõ điều kiện nếu có .
    C2H4Br2 –(1)-- Zn-> (A) –(3)+(G)--->(C)
    C2H4Br2---(2)--->(B) ---(4)+ (D)---> (C)
    (B) ---(5)----> (E)---(6)---> (F) ---(7)---> CAO SU Clopren
    (E) –(8)---+H2O/Hg2+,NHIỆT ĐỘ ----> (H)
    2, Có 2 hợp chất X,Y chỉ chứa C,H,O thuôc lọai no đơn chức .Khi trộn 2 chất X,Y theo bất kỳ tỉ lệ nào ta đều thu được hỗn hợp luôn luôn có tỉ khối hơn so với khí CO2 là 1,682 . Khi lấy cùng 1 lượng bằng nhau của 1 hỗn hợp gồm X,Y, cho tác dụng hết với Na2CO3, với Na thì thể tích khí CO2và H2 bay ra đo ở cùng điều kiện không bằng nhau. Xác định công thức 2 chất X,Y.
    Câu IV: cho 2,76 g chất hữu cơ A ( C,H,O và có CTPT trùng với CTĐG ) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có H2O , phần chất rắn khan còn lại chứa 2 muối của Na chiếm khối lượng 4,44 g . Nung nóng 2 muối này trong oxi dư , sau khi phản ứng xảy ra hòan tòan , ta thu được 3,18g Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đkc) và 0,9 g H2O.
    1, tìm CTPT, viết CTCT của A thỏa mãn các tính chất trên
    2, dùng 1 trong các cấu tạo đó để viết các PTPỨ đã xảy ra

    BÀI CỦA KATHY BOX HÓA HỌC


    Đề thi chọn đội tuyển đi thi Quốc gia, trường Lam Sơn , Thanh Hóa
    I. Hóa vô cơ

    Câu 1: 5, 5 điểm
    1. Cho dãy các axit: HClO, HClO2, HClO3, HClO4
    Hãy cho biết sự biến đổi tính axit và tính oxi hóa của các axit trên. Dựa vào cấu tạo của các axit hãy giải thích sự biến đổi tính chất đó.
    2. Viết các phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng theo sơ đồ sau:


    Biết: Ao là hợp chất của một kim loại và một phi kim
    A, A1, A2, C là các hợp chất của lưu huỳnh
    B, B1, B2, C là hợp chất của đồng hoặc đồng kim loại

    Câu 2: 3,5 điểm
    1. Cho dung dịch CH3COONa 0,01M. Biết Kb của CH3COO- là 5,6.10^-10 và biết quỳ tím thay đổi màu rõ trong khoảng PH bé hơn hoặc bằng 5 và lớn hơn hoặc bằng 8.3. Nhúng quỳ tím vào dung dịch muối trên, quỳ tím có đổi màu ko?
    2. Tính pH của dung dịch chứa hỗn hợp NH4OH 0,5M và NH4Cl 0,5 M
    Biét PK của NH4OH = 4,75

    Câu 3: 6 điểm
    Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa khử sau:
    EoFe3+/Fe2+ = + 0,77 vôn
    Eo Sn4+/Sn2+ = + 0,15 vôn
    1. Tính sức điện động chuẩn của pin điện mà phản ứng xảy ra trong pin là: Sn 2+ + 2Fe3+ = (2 chiều nhé) Sn 4+ + 2Fe2+
    2. Trộn dung dịch Fe(NO3)3 1M với dung dịch Sn(NO3)2 1M. Hãy cho biết chiều của phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện 25 độ C, 1atm (tỉ lệ thể tích 1:1)
    3. Cho biết chiều của phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện 25 độ C và áp suất khí quyển P = 1atm trong các trường hợp sau:
    a) Dung dịch có [Sn2+]= 0,1M/ [Sn4+] =1M/ [Fe2+]= 0,1M/[Fe3+]= 0,1M
    b) Dung dịch có [Sn2+]= 10^-6M/[Sn4+]=1M/ [Fe2+]= 0,1M/[Fe3+]= 10^-8
    c) Dung dịch có [Sn2+]= 0,001M/[Sn4+]= 1M/[Fe2+]= 0,1M/[Fe3+]= 0,01M

    Câu 4: 3,5 điểm
    1. Ở O độ C và 100 độ C, phản ứng N2O4 (khí) = (2 chiều) 2NO2 (khí) diễn ra theo chiều nào?
    2. Ở 25 độ C phản ứng đó sẽ diễn ra theo chiều nào nếu:
    a) P(N2O4) = 0,5 atm, P (NO2) = 1atm
    b) P(N2O4) = 10atm, P (NO2) = 10^-2 atm


    Câu 5: 1,5 điểm
    Hằng số cân bằng của phản ứng:
    CO (khí) + H2O (hơi) == (2 chiều) H2 (khí) + CO2 (khí)
    ở 850 độ C bằng 1. Tính nồng độ của các chất lúc cân bằng? Cho biết nồng độ các chất ban đầu như sau:
    [CO] = 1mol/l; [H2O] = 3mol/l

    II, HOÁ HỮU CƠ
    Câu 1: 3,5 điểm
    Từ toluen và các hoá chất cần thiết khác, viết sơ đồ phản ứng tổng hợp:
    a) Axit m -toluic
    b) Axit o - bombenzoic
    c) Axit 3,5 - đinitrobenzoic

    câu 2: 6 điểm
    Một hợp chất X có công thức cấu tạo


    Khi thuỷ phân X trong môi trường axit thì được các hợp chất A,B,C,D,E,F. Trong đó:
    - A và D là đồng phân cấu tạo của nhau. A có cặp đối quang, còn D không có đồng phân quang học.
    - C và F có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
    - E và C có khả năng tạo phức với Cu(OH)2
    1. Xác định công thức cấu tạo của A,B,C,D,E và F. Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân.
    2. Lấy C mang tác dụng với CH3OH trong HCl (khan) thì thu được Y ko có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Giải thích và viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng minh hoạ.
    3. Cho C phản ứng với đimetylsunfat (dư) thu được chất Z. Z tác dụng với dung dịch HCl thu được chất hữu cơ M. M có khả năng tham gia phản ứng tráng gương hay ko? Giải thích

    Câu 3: 2, 5 điểm
    Raffinozơ là một trisaccarit ko có tính khử, có 0,01 - 0,02% trong đường. Raffinozơ bị thuỷ phân hoàn toàn cho Galactozơ, Glucozơ, Fructozơ với số mol bằng nhau. Nếu thuỷ phân bằng men anfa - Galactozidaza thì sản phẩm thu được là anfa - Galactozơ và Saccarozơ. Biết Galactozơ (C6H12O6) có cấu hình khác anfa - Glucozơ ở nhóm -OH thuộc -C4 và phản ứng được với 2 phân tử axeton.
    1. Xác định công thức cấu tạo của anfa - Galactozơ và công thức cấu tạo của Raffinozơ.
    2. anfa - Galactozơ có phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư hay ko? Giải thích.

    Câu 4: 3,5 điểm
    Thuỷ phân 11,6 gam một este hoạt động quang học có công thức phân tử C6H12O2 bằng cách đun nóng este đó với dung dịch NaOH. Sau khi hoàn thành phản ứng, lắc hỗn hợp thu được với ete: tách lấy phần ko tan được trong nước rồi cho bay hơi ete thì được một chất lỏng có tính quang hoạt cân được 7,4 gam (giả thiết hiệu suất 100%). Dung dịch còn lại ko có tính quang hoạt.
    Viết công thức cấu tạo của este và nêu cơ chế phản ứng.

    Câu 5: 4,5 điểm
    Một hiđrôcacbon A có 7,7% khối lượng hiđrô, khối lượng 1mol A là 130 gam. Chất A tác dụng với dung dịch KMnO4 nóng tạo nên chất B có công thức C8H4O4K2. Xử lý B bằng dung dịch HCl tạo nên chất C có công thức phân tử C8H6O4. Mặt khác một phân tử A phản ứng với tối đa 2 phân tử brôm trong dung dịch, còn khi hiđrat hoá chất A tạo nên chất G có thành phần khói lượng: cacbon bằng 81,1%; hiđrô bằng 8,1% còn lại là ôxi. Chất G ko phản ứng với natri ở điều kiện thông thường. Xác định A,B,C,G. Viết PTHH của các PU xảy ra.





    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 2 TỈNH AN GIANG


    Ngày thi: 3/12/2005


    Bài thi thứ 1

    Bài 1: (5đ)
    1. Propen phản ứng với Brom có hòa tan một lượng nhỏ NaI có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm ? Viết phương trình phản ứng và giải thích.
    2. a. Có hai lọ đựng HCOOH và HCHO mất nhãn. Chỉ được dùng phản ứng tráng bạc để nhận ra mỗi lọ (nêu cách làm).
    b. Bằng cách nào loại nước ra khỏi cồn 96 độ.

    Câu II: (5đ).
    Trôn a mol Ch3COOH với b mol C2H50H sau một thời gian sinh ra c mol este, tới lúc lượng este không đổi.
    a. Thiết lập biểu thức tính hằng số cân bằng K
    Tính K với a = b = 1 ; c = 0.667
    b. Tính khối lượng este tạo thành khi cho 60 gam CH3C00H tác dung với 184 gam rượu C2H5OH. Nếu cho 57 ml axit axetic tác dụng với 244 ml rượu etylic 95 độ 5 thì lượng este thu được tăng hay giảm so với trên ? Tại sao ? Biết d CH3C00H = 1.053 g/ml và D C2H50H = 0.79 g/ml

    Câu III: (5đ)
    Từ một loại hợp chất hữu cơ người ta tinh chế được chất A chứ 76.92% C, 12.82% H và 10.26 % O trong phân tử. Cho M A = 156 đvc. A còn được điều chế bằng cách hidrô hóa có xúc tác 2 - Isopropyl - 5 - metylphenol (chất B).
    1. Xác định công thức cấu tạo của A
    2. Viết các công thức đồng phân Cis- Trans của A
    3. Đun nóng A với H2S04 đặc thu được hai chất có cùng công thức phân tử C10H18. Viết CTCT của 2 chất đó và viết cơ chế phản ứng
    4. So sánh tính axit của A và B. Giải thích

    Câu IV: (5đ)
    Một hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C, H , O trong đó C chiếm 40 % và H chiếm 6.67 % về khối lượng. Cho A thực hiện các phản ứng sau :
    * Phản ứng 1: Cho A vào dd NaOH thu được hai hợp chất hữu cơ B và C.
    * Phản ứng 2: Cho thêm HCl vào B thì tạo thành chất D.
    * Phản ứng 3: Oxi hóa C cũng thu được D

    a. Xác đinh đơn giản của A.
    b. Xác định CTCT của A . Viết các Phương trình phản ứng và gọi tên từ A đến D theo danh pháp IUPAC
    c. Trình bày cơ chế phản ứng 1
    d. Viết phương trình của D với axit H2S04 đặc nóng.

    ( Bài gửi của bạn: dangchinhag )

    Edited by - cantor_tn on 06/01/2006 22:10:57

    ........Ngày mai em đi, biển nhớ tên em gọi về..........



    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG 2 TỈNH AN GIANG


    Ngày thi: 4/12/2005


    Bài thi thứ 2

    Câu 1: (5đ)
    1. Cation Fe3+ là axit, phản ứng với nước theo phương trình sau :
    Fe3+ + 2H20 <=> Fe(0H)2+ + H30+

    Ka của Fe3+ là 10^-2.2. Hỏi nồng độ nào của FeCl3 thì bắt đầu có kết tủa Fe(0H)3. Tính pH của dung dịch đó biết Fe(0H)3 có Ksp = 10^-38

    2. a. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu trúc không gian , dạng hình học của các phân tử S02, NH3, PCl3, SF6
    b. Áp dụng thuyết lai hóa giải thich kết quả thực nghiệm xác định đuệoc BeH2, C02 là phân tử thẳng

    Câu 2: (5đ)
    1. Trung hòa 100 cm3 dung dịch Ch3C00H 0.1 M (Ka = 2.10*-5) bằng dung dịch NaOH 0.1 M. Tính pH của dung dịch:
    a. Trước khi thêm dung dịch NaOH
    b. Khi đã cho thêm 50 cm3 dd NaOH
    c. Khi đã cho thêm 100 cm3 dd NaOH

    2. Hòa tan 2.84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm A và B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II bằng 120 Ml dung dịch HCl 0.5 M thu được 0.896 l CO2 (54.6 độ c và 0.9 atm) và dd X.
    a. Xác định hai kim loại A và B và tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X.
    b. Tính % khối lượgn mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
    c. Nếu cho toàn bộ lượng khí C02 hấp thu bởi 200 Ml dd Ba(0H)2 thì nồng độ của Ba(0H)2 là bao nhiều để thu được 3.94 gam kết tủa.
    d. pha loãng dung dịch X thành 200 Ml, sau đó thêm 200 Ml dung dịch Na2S04 0.1 M. Biết rằng khi lượng kết tủa BSO4 không tăng thêm nữa thì tích số nồng độ các ion B2+ và S042- trong dung dịch bằng Q = [B2+][SO42-] = 2.5.10*-5. Hãy tính lượng kết tủa tạo ra.

    Câu III: (5đ)
    Người ta dự định làm kết tủa CdS từ một dung dịch có chứ Cd2+ ([Cd+2] = 0.02M) và Zn2+ ([Zn2+] = 0.02M) bằng cách là bão hòa một cách liên tục dd với H2S.
    1. Người ta phải điều chỉnh pH của dd trong khoảng nào để có thể làm kết tủa một lượng tối đa CdS mà không làm kết tủa ZnS
    2. Tính [Cd2+] còn lại khi ZnS bắt đầu kết tủa. Biết dung dịch [H2S] = 0.1 M

    Cho H2S có Ka1 = 10*-7 ; Ka2 = 1.3.10*-13
    CdS có Ksp = 10*-28; ZnS có Ksp = 10*-22

    Câu IV: (5đ).

    Cho 291.2 ml hỗn hợp khí A gồm : C02; C0; H2 và N2 qua dung dịch NaOH dư thì thể tích khí còn lại là 268.8 ml hõn hợp B. Đun nóng hh khí B với hơi nước dư có xúc tác thu được hh khí C, hiệu suất phản ứng là 50%.
    Cho hỗn hợp khí C qua dung dịch Ba(0H)2 dư thấy xuất hiện 0.2955 gam kết tủa và hỗn hợp khí D có thể tích 268.8 ml. Lấy 1/10 thể tích hh khí D trộn với thể tích tương đương khí 02, đem đốt rồi đưa về 0 độ C thì thể tích khí còn lại là 30.24 ml. Xác địinh phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A.


    anh em trên diễn đàn cùng giúp mình giải quyết vấn đề này với
  5. kewpie_89 Thành Viên gmLab

    Đề thi HSG

    undefined
    Đề thi chọn HSG THPT tỉnh Ninh Thuận 06-07
    Câu 1:(4 đ)
    Một hợp chất ion cấu tạo từ M+ và X2-. Trong phân tử M2X tổng số hạt là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31 hạt.
    a, Viết cấu hình electron của các ion M+ và X2-
    b, Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn
    Lưu ý: Không sử dụng bảng tuần hoàn.
    Câu 2: (4 đ)
    a, Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron. Cho biết nguyên tố nào bị oxi hóa, nguyên tố nào bị khử.
    Fe3O4 + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O
    FexOy + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O
    MxOy + HNO3 --> M(NO3)n + NO +H2O
    Al + HNO3 --> Al(NO3)3 + N2O + NO + H2O
    Biết hỗn hợp khí tạo thành trong phương trình cuối có 25% N2O vầ thể tích
    b, Lượng cồn (C2H5OH) trong máu người được xác định bằng cách chuẩn độ huyết thanh với dung dịch kali đicromat. Sơ đồ phản ứng như sau:
    C2H5OH + K2Cr2O7 +H2SO4 --> CO2 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +H2O
    Khi chuẩn độ 28g huyết thanh của một người lái xe cần dùng 35ml dung dịch K2Cr2O7 0,06M. Hỏi người lái xe đó có phạm luật không, biết rằng theo luật thì hàm lượng cồn không vượt quá 0,02% theo khối lượng.

    Câu 3 ( 5 đ)
    Hỗn hợp khí A gồm 2 hidrocacbon mạch thẳng, biết thể tích hỗn hợp là 672ml (dktc). Chia A làm 2 phần bằng nhau.
    Phần 1: cho wa dung dịch brom có dư thấy khối lượng bình tăng lên X(g), lượng brom phản ứng hết 3,2g và không có khí thoát ra khỏi dung dịch.
    Phần 2: Đem đốt cháy hoàn toàn. Toàn bộ sản phẩm đốt cháy cho wa bình đựng P2O5 rồi wa bình đựng KOH dư. Sau thí nghiệm thấy bình đựng P2O5 tăng lên Y(g), còn bình đựng KOH tăng lên 1,76g.
    a, Xác định X,Y
    b, Xác định công thức phân tử và gọi tên 2 hidrocacbon.
    Câu 4 (7 đ)
    Cho V(l) ở 0 độ C, 1at, hổn hợp 2 olefin ở thể khí liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước, tạo thành 2 rượu ( 1 rượu có dạng mạch nhánh). Hiệu suất đều bằng 40%.
    Chia hỗn hơp 2 rượu làm 2 phần bằng nhau. Cho Na tác dụng với phần 1 thu được 2,464l H2 ở 27,3 độ C, 1at. Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc tạo ra 3,852g hỗn hợp 3 ete, 50% lượng rượu có số nguyên tử cacbon ít hơn và 40% lượng rượu có số nguyên tử cacbon nhiều hơn đã tạo thành ete.
    a, Xác định công thức phân tử của 2 olefin
    b, Viết các phương trình phản ứng
    c, Tính thể tích V và tỉ khối hỗn hợp 2 olefin ban đầu so với hidro. :ngo 1 ( :nguong ( :suytu ( :doctor (
  6. khanh Cựu Moderator

    1/ K2O
    2/ a/ làm biếng cân bằng wéa
    b/ có phạm luật, 0.1725%
    3,4/ em chưa học hữu cơ :suytu (
  7. longraihoney Cựu Moderator

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI DỰ BỊ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA
    Lớp 12 THPT năm 2004
    Môn : Hoá học-Bảng B
    Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi thứ nhất : Theo quyết định của bộ

    Câu I
    1. Năm 1986, Carl O.Chiste đã tìm được phương pháp mới để điều chế F2 bằng cách đun nóng hỗn hợp K2MnF6 rắn và SbF5 lỏng tới 1500¬C .
    a) Hãy thay X bằng công thức hóa học để hoàn thành phương trình
    K2MnF6® + SbF5(l) KSbF6® + F2(k) + X(k)
    Kí hiệu chỉ trạng thái các chất là : r là rắn, l là lỏng, k là khí .
    b) Từ hỗn hợp gồm 200,07 gam K2MnF6 và 672,7 gam SbF5 thu được bao nhiêu lít F2 tại 27,30C và 1,0 atm ? biết hiệu suất thu F2 là 36% .
    2. Ở 300K và áp suất 1,0 atm khối lượng riêng của hidro florua khí là 3,17g/l . Hãy tính khối lượng mol phân tử của hidro florua ở điều kiện này và giải thích kết quả thu được.
    3. a) Có các phương trình được viết như sau :

    Các phương trình trên có đúng cho tất cả các halogen ( kí hiệu là X) ở các nhiệt độ khác nhau không ? hãy nêu rõ các điểm không đúng, nếu có .
    b) Chuyển từ F2 đến Cl2 độ bền về nhiệt của các phân tử tăng lên, còn khi chuyển từ Cl2 đến I2 độ bền nhiệt của các phân tử giảm xuống hãy giải thích đặc điểm đó .
    Câu II
    1. Tại –235oC, argo (Ar) kết tinh dạng lập phương tâm diện (mặt) . Ở điều kiện đó nguyên tử Ar có bán kính là 1,92Ao . Hãy tính khối lượng riêng của tinh thể Argon .
    2. Tính năng lượng mạng tinh thể magie sunfua nếu biết các trị số năng lượng sau đây (đều theo kcal.mol-1 ) ; Nhiệt tạo thành MgS® là –82,2 ; nhiệt thăng hoa của MgS ® là 36,5 ; tổng năng lượng ion hoá thứ nhất và thứ 2 của Mg là 520,6 ;năng lượng phân ly của phân tử S8 thành S ở thể khí là 1065,6 ; năng lượng của quá trình là –72,4 .
    3. Công thức CrCl3.6H2O có thể là [Cr(H2O)6]Cl3 hoặc [Cr(H2O)5]Cl2.H2O hoặc [Cr(H2O)4Cl2]Cl.2H2O . Trong dung dịch nước có cân bằng giữa ba dạng đồng phân này
    Cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ dung dịch
    Người ta cho một dung dịch chứa 0,32 gam CrCl3.6H2O đi qua lớp nhựa trao đổi cation dưới dạng H+ . Khi đó các cation có trong dung dịch (kể cả cation phức ) bị giữ lại . Một lượng ion H+ có tổng điện tích bằng tổng điện tích của các cation bị giữ lại, được chuyển từ nhựa vào dung dịch . Cần 28,8 cm3 dung dịch NaOH 0,125M chuẩn độ hết lượng H+ đã chuyển vào dung dịch .
    a) Xác định và gọi tên phức chất trong dung dịch
    b) Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành ion phức ở trên theo thuyết liên kết hoá trị .
    c) Trong số các phức tám mặt của Cr3+ , Fe3+ , Co3+ , những phức nào thuận từ ?
    Câu III
    1. Ở 250C oxi có thể oxi hoá được ion halozenua nào theo phương trình phản ứng :
    4X- + O2 + 2H2O 2X2 + 4OH-
    Cho E0O2/OH- =0,4V ; E0X2/2X- =2,87V (F) ; 1,36V(Cl) ; 1,09(Br) ; 0,54(I)
    2. Tính hằng số cân bằng của phản ứng

    Cho các thế khử chuẩn của cặp Cu2+/Cu+ là 0,15V ; của cặp Cu2+/Cu là 0,52V . Tích số tan của CuCl là 10-7
    Câu IV.
    1. Người ta thêm dần khí CO2 vào một bình chân không, thể tích 1 lít chứa 0,1 mol canxioxit và được giữ ở 8000C . Hãy tính lượng tối thiểu khí CO2 phải thêm vào để có phản ứng sảy ra . Biết tại 8000C phản ứng phân huỷ CaCO3 thành CaO và khí CO2 có hằng số cân bằng Kp là 0,903 .
    2. Cho các dữ kiện nhiệt động của các chất sau :
    H2O(l) C2H5OH(l) CH3CHO(l) H2O(k) C2H5OH(k) CH3CHO(k)
    Ho298(kj/mol) -285,83 -277,69 -192,30 -241,82 -235,10 -166,19
    So298 (j/mol.K-1) 69,91 160,70 160,20 188,83 282,70 250,30
    Cho ba chất lỏng là rượu etylic, andehit axetic và nước vào bình chân không, thể tích không đổi . Giữ bình ở 250C . Sau một thời gian, áp suất hơi ở trong bình không thay đổi nữa, trong bình vẫn tồn tại hỗn hợp 3 chất lỏng . Hãy tính tỉ lệ % theo số mol mỗi chất của hỗn hợp hơi trong bình ở 250C .

    ĐỀ NÀY RẤT Ư LÀ HAY :lon ( LÀM CHƠI NHA
  8. doductoan Thành Viên gmLab

    De thi hoa lop PTNK DHQG thanh pho HCM

    Nam 2006 - 2007
    Cau1: 1/Đốt cháy C trong khong khi ở nhiệt độ cao thu được hh khí (A).Cho (A) tác dụng với Fe2O3 nung nóng thu được hh khí (B) và hh chất rắn (C).Cho (B) t/d với dd Ca(OH)2 thu được kết tủa (D).Cho (C) tan hoàn toàn trong dd HCl,thu được khí và dd (F).Cho (F)t/d với dd NaOH dư,được hh ket tua (G).Nung (G) trong kk được một oxit duy nhat.Viết các ptpu xay ra.
    2/từ nguyên liệu Fe3O4(r),hãy trình bày cách điều chế :
    a/FeCl3 b/FeCl2
    viết các ptpu xay ra
    Cau2:Co 5 lo ko nhãn,mỗi lọ đựng một dd ko màu:NaCl,Na2SO4,MgSO4,Al2(SO4)3,BaCl2.chỉ được dùng một oxit(r),làm thế nào để nhận biết dd đựng trong mỗi lọ bàng pp hoá học?viết các pt hoá học.
    Cau3: Cho 14.8g hh rắn(X) gồm kim loại M(hoá trị 2),oxit của M và muối sunfat của m hoà tan trong dd H2SO4 loãng,dư thì thu được dd (A),thu được kết tủa (B).nung(b)ở nhiệt độ cao đến khối lượng ko doi thì còn lại 14.0g chất rắn.
    mặt khác ,cho 14.8g hh(X) vào 0.2 lit dd CuSO4 2M.Sau khi phan ung ket thuc,tach bo chat ran,dem phan con lai cua dd co can hết nước thì thu còn lai 62g chat rắn.
    a/xác định kim loai m
    b/tính % khối lượng các chất trong hh(X)
    Cau4:
    1/hãy viết các ctct có thể có ứng với ctpt C4H8Br2.Cho biết ctct nào phù nợp với chất được tạo thành từ pu:
    C4H8 + Br2 -> C4H8Br2
    2/viết các pt hoá học của các pu sau(ghi ro dk pu,neu có)
    (a) C12H22O11 + H2O -> A1 +A2
    (b) CO2 + H2O ->B + O2
    (c) B + H2O -> A1
    (d) C ->H(-HNCH2CO-)nOH + H2O
    Cau5 cho so dồ chuyen doi hoa hoc sau.hay viet cac pthh duoi dang ctct rut gon:
    C2H4 -->C2H6O -->C2H4O2-->C4H8O2-->C2H3O2Na
    Cau6:
    Cho mot hh khí A chứa 7.0g C2H4 và 1.0g H2 pu với nhau có mặt xúc tác thu được hh khí B.Một nửa
    khối lượng khí B phan ung vua du voi 25ml dd Br2 1M.Mot nua khoi luong B con lai dem dot chay voi luong du O2 va cho toan bo san pham chay hap thu hoan toan vao 100ml dd NaOH 22.4%(d=1.25g/ml)thu duoc dd C
    a/Xac dinh hieu suat pu giua C2H4 va H2
    b/Xac dinh nong do phan tram của các chất có trong dd C
  9. gold_dragon_2310 Thành viên tích cực

    Chính xác hơn là pư trùng hợp của Glyxin(NH2CH2COOH) :D Tạo thành chuỗi polipeptit ...
  10. khanh Cựu Moderator

    n(NH2CH2COOH) ---> H(-HNCH2CO-)nOH + (n-1)H2O
  11. khanh Cựu Moderator

    CMR PCl5 phải có cấu trúc song tháp tam giác ứng với trạng thái lai hóa sp3d2
  12. langtuvodanh Thành viên tích cực

    Ui da! Hỏi gì khó thế?
    Như chúng ta đã biết, P có Z=15 tức là có cấu hình ~3s23p3
    Dựa vào sự phân bố vào các AO của e ta thấy P chỉ có 3e độc thân. nhưng trong PCl5 P cần có 5e độc thân để liên kết với các AO3p của các nguyên tử Clo. Vậy nên P đã kích thích, đẩy e lên AO3d còn trống tạo dạng lai hóa sp3d chứ làm gì có sp3d2 chắc ông lộn với SF6 rồi.
    Các 5 AO sp3d này sẽ liên kết trục với AO3p của CLo và chiếm một vùng không gian mang điện tích âm. Để lực đẩy giữa các vùng là nhỏ nhất thì dạng cấu trúc lưỡng chóp tam giác là ưu thế hơn hẳn. Không bít tui noi đúng không.
  13. khanh Cựu Moderator

    Hờ, hờ, tao nhầm sp3d hay sp2d2 j` cũng dc, nhưng mà cái tao hỏi là tại sao nó lại có kiểu song tháp tam giác, kô phải mài dựa vào VSEPR mà mài nói như dzị, giải thix bằng hình học kô gian đi ku, nói kỉu mài, năm ngoái làm cái đề QG dễ ẹt
  14. langtuvodanh Thành viên tích cực

    vậy ah`, sợ wé! Sai trầm trọng rùi con tinh vi! Dây là thuyết lai hóa mà cha. Chứ theo bạn giải thích theo thuyết VSEPR có gì là sai. Vậy giải thích theo thuyết VB có được không?
  15. khanh Cựu Moderator

    Giờ tau hỏi mài, tại sao cấu trúc song tháp tam giác lại là ưu thế hơn hẳn, tại sao PCl5 lại có thể tạo góc 90 và 120 độ, mí cái góc nì ở đâu mà ra.
  16. longraihoney Cựu Moderator

    giảm thiểu lực đẩy ~~> giảm năng lượng toàn hệ thành minimum
  17. langtuvodanh Thành viên tích cực

    Đúng! Còn nếu sắp xếp thành kiểu hình học khác thì chất cấu tạo sẽ không bền! May wá! Có người đồn tình với tui!
  18. khanh Cựu Moderator

    Hờ ku long, giải thix xem tại sao nó lại tạo dc mặt phẳng tam giác và tạo góc 90 độ
  19. kidman274 Thành Viên gmLab

    tại vì khi xếp theo một cấu trúc khác thì khoảng cách của các tiểu phân sẽ ảnh hưởng đến lực dẩy-----> cấu hìn kô bền lý thuyết thì đều dựa vào thực tế mà
  20. langtuvodanh Thành viên tích cực

    Câu hỏi nữa nè:
    - điều kiện thường, N2 là chất khí, Phốtpho là chất rắn. Sao vậy cà?
    - Phốtpho có X bé hơn N nhưng sao ở điều kiện thường lại hoạt động hóa học mạnh hơn(câu này dễ)
    - Tại sao ở nhiệt độ thường S tương đối trơ về hóa học nhưng khi đun nóng lại tỏ ra hoạt động mạnh?

Chia sẻ trang này