công nghệ tạo màng polymer

Thảo luận trong 'POLYMERS & COMPOSITES' bắt đầu bởi M.V.T, 16 Tháng bảy 2009.

  1. M.V.T Thành Viên gmLab

    chào ban quản trị!
    Vừa rồi đọc được một loạt bài về polymer của bác mấy bác thành viên ban quản trị thấy mở rộng được hiểu biết. em bên chuyên lý, giờ tham vào lĩnh vực hóa lý nhiều chỗ mắc quá. xin bác nói qua về quá trình gia công tạo màng bọc thực phẩm PVC như thế nào?
  2. C.H.V Super Moderator

    Phương pháp thổi màng

    Đây là phương pháp tạo màng mỏng như túi đựng rác hay các sản phẩm màng mỏng khác.
    [IMG]
    Sơ đồ máy thổi màng
    [IMG]
    Các giai đoạn của quy trình thổi

    Dòng nhựa từ máy đùn đi tới đầu khuôn được thiết kế giống như đùn ống. Dòng nhựa chảy quanh lõi và ra khỏi đầu khuôn dưới dạng ống, dòng nhựa đổi hướng khi vào đầu khuôn. Từ đó có thể cho khí vào từ phía dưới và nhựa sau khi thổi sẽ di chuyển hướng lên. Nhựa đi lên sẽ bảo đảm tính đồng đều.
    Vòng làm nguội được để ngay đầu ra của đầu khuôn để ổn định những tính chất của màng như: độ dày, độ đồng đều.

    Có thể xem thêm tại đây http://in.geocities.com/bolurpc/extrusion1.html

    thân :it (
  3. l_t_huyen1987 Thành Viên gmLab

    Cho em hỏi thêm về tính chất cơ lý tiêu chuẩn của các loại bao bì bằngPP, PE đủ để ứng dụng trong cuộc sống. Thực tế thì công nghiệp sản xuất các loại baobì theo quytrình như trên hả bác?vậy modulus,strain,stress bằng bao nhiêu thì ứng dụng thực tế được?và một số tiêu chuẩn nào cần thiết nữa thì mới làm được bao bì?cám ơn bác nhìu
  4. C.H.V Super Moderator

    Hi l_t_huyen1987,<o:p></o:p>

    Màng PE, PP, PVC được dùng nhiều trong lĩnh vực bao bì, đóng gói. Tuy nhiên, Tùy vào từng loại bao bì của từng sản phẩm lại có những tính chất khác nhau.

    Sau đây là một vài tiêu chuẩn cơ bản để các loại màng có thể được ứng dụng đóng gói bao bì.


    [IMG]



    [IMG]

    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CWelcome%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C05%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:536871559 0 0 0 415 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin:0in; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> (Source: Handbook Of Plastics Film)


    Thân :doctor (
  5. Teppi Administrator

    Gia công tạo màng mỏng PVC,PE,PP đều có cùng ứng dụng đùn thổi.

    Tuy nhiên,để tạo ra tới màng dùng trong bao bì thực phẩm đạt tới tiêu chuẩn yêu cầu như cản khí, chống thấm ẩm ,chịu thanh trùng, in ấn được thì chúng cần phải trải qua thêm một bước quan trọng là cán ghép. Cán ghép có thể là cán ghép dùng nhiệt, nhiệt cảm ứng, ghép bằng màng keo. Màng qua cán ghép có cấu tạo nhiều lớp. Thường có 3 lớp cơ bản:

    -Lớp thứ nhất ( lớp ngoài cùng) : BOPP
    - Lớp thứ hai: LDPE hoặc PVC
    - Lớp trong cùng: lớp màng nhôm

    Ngày nay, bao bì PVC đang dần bị thay thế bởi các loại polymer khác như PP,LDPE, PLA,... do tính chất thải chlor và sự di trồi các phụ gia ổn định độc hại trong PVC.

    Thân,

    Teppi
  6. tieumiu Thành Viên gmLab

    anh Teppi ơi! anh có tài liệu về công nghệ sản xuất màng 3 lớp qua cán ghép không vậy!
    thank!!!
  7. Teppi Administrator

    Hi,

    Tôi không thấy một tài liệu hợp nhất cho vần đề bạn hỏi. Bạn quan tâm đến phần nào trong vấn đề này? Vật liệu hay vận hành thiết bị cán ghép hay tiêu chuẩn sản phẩm? Hay in ấn trên màng ghép 3 lớp?

    Thân,

    Teppi
  8. huyplas Thành Viên gmLab

    Chào các Bạn!
    Khi nhìn hình của các bạn post thì tôi thấy người trả lời chắc cũng chưa từng thấy máy thổi màng PVC hoặc không tìm ra hình để post cho phù hợp. Vì máy trong hình đó là máy thổi PE, PP chứ không phải máy thổi màng PVC. Máy thổi màng PVC khác một điểm là qua tới 02 khuôn thổi. Quy trình thổi màng co PVC: bột nhựa PVC (hoặc hạt nhựa tùy loại máy) -> vis đùn --> đầu khuôn thổi lần 1 (đường kính màng khoảng 20cm - 25cm) --> dàn trục đỡ --> bể nước nóng (74 độ) --> vào đầu khuôn thổi lần 2 (đường kính màng 50cm) --> qua các trục dẫn làm nguội, dàn quay cho đều màng --> quấn cuộn BTP.
    Còn các quy trình trên là thổi màng PE co hoặc màng sanwich.
    Các loại bao bì hiện nay chỉ có loại bao bì PVC co (nhãn trà xanh 0 độ, C2...) là một lớp, còn các loại bao bì thường là màng phức hợp.
    Tùy theo đặc tính sử dụng mà người ta dùng loại màng phù hợp để ghép lại với nhau. ví dụ: chống thẩm thấu khí thì dùng màng nhôm ghép, các bịch chứa thuốc trừ sâu thì dùng màng PET ghép...
    Máy tráng ghép: có 02 loạI: Ghép đùn và ghép khô
    sản phẩm công ty mình ghép nhiều nhất hiện nay là 06 lớp (túi PET đựng nước rửa chén)
    tài liệu về bao bì in, tráng, ghép thì nhiều, bạn nào quan tâm tới bao bì thì liên hệ mình.
  9. RONALDO Thành Viên gmLab

    mình cung rat quan tâm tới màng polimer bạn có tai liệu về xử lí bề mặt tám PET không cho mình ở đây là xử lí bề mặt để tạo khả năng bám dính lên các loại vật liệu khác như poli vinylalcohol
    mặtkhacs nữa là trong quy trình sản xuất tạo mạng chúng ta còn phương pháp trên máy đùn nữa nếu bạn có tao\ì liệu về máy đùn cho mình luôn nhe
    thank nhiều
  10. hypericum Thành Viên gmLab

    Dear All!
    Tôi xin sửa lại ý kiến của Teppi về cấu trúc của bao bì :
    Nguyên văn :
    '' Lớp thứ nhất ( lớp ngoài cùng) : BOPP
    - Lớp thứ hai: LDPE hoặc PVC
    - Lớp trong cùng: lớp màng nhôm ''
    Anh Teppi đã nhầm lớp thứ 3 , nếu nó là foil nhôm thì không thể hàn dán (sealing) được, Các bạn để ý tất cả các loại bao bì đều phải hàn dán bên trong.Do vậy lớp giữa là Foil ( Alum , mPET...) có tính cản.Lớp trong cùng thường dùng PE SW có cấu trúc 3 lớp A-B-C (thành phần gồm :LDPE ,LLDPE ,phụ gia...), loại PE SW này có lớp A ghép tốt với Foil và lớp C hàn dán tốt.
    Lớp thứ nhất là các loại Film như : BOPP,PET, PA ...
    Mục đích hàn dán có thể dùng RCPP hay CPP thay thế cho PE nếu sản phẩm dùng cho các mục đích đặt biệt như Túi đựng thực phẩm ở nhiệt độ cao, áp suất cao, hay túi làm chín thực phẩm chứa bên trong bằng Vi sóng.
    Nói chung trong thực tế tùy theo mục đích sản phẩm mà sẽ có cấu trúc phù hợp.
    Hiện nay trong thực tế ứng dụng bao bì mềm rất nhiều.Sử dụng trong các ngành như:Thực phẩm, hóa chất , thuốc trừ sâu,Mỹ phẩm...Ở trường chúng ta không được học nhiều là một thiệt thòi.
    Các bạn có câu hỏi nào cứ đưa ra thảo luận
  11. Teppi Administrator

    Hi hypericum,

    Bạn nói đúng về màng nhôm. Mình quên mất là sản phẩm màng nhôm có hai loại. Nếu dùng foil thường thì cần cán ghép thêm lớp trong cùng ( nghĩa là nhóm lớp thứ 4). Nếu là màng metallized film thì nó đã có sẵn rồi, người ta chỉ cần cán ghép nguội màng này với phần A và B bên ngoài cho in ấn thui. Ngoài PE SW , người ta còn dùng đến một số polyester có tính năng hàn được và dính tốt lên màng foil nhôm, giảm giá thành cán ghép 2 lớp như cấu trúc PE SW . Tính hàn dính ghép được gọi là heat-sealable hoặc high frequency sealable.

    Thân,

    Teppi
  12. hypericum Thành Viên gmLab

    Hi Anh Teppi!
    Cảm ơn anh về thông tin.
    Hiện nay ''giả foil nhôm '' thường sử dụng 3 loại :mPET ,m.CPP và m.OPP
    Trong đó mCPP và mBOPP là heat-sealable, có nghỉa là chỉ có hai lớp trong cấu trúc lớp in ấn và lớp hàn dán.Chủ yếu 2 loại này dùng cho bao bì chứa trà, cafe, bánh kẹo, snacks & chips...
    Loại còn lại là mPET hàn dán rất kém nên cần ghép với lớp hàn dán bên trong như SW PE hay CPP hoặc RCPP.RCPP thường dùng cho túi Retort (Túi chứa thực phẩm tươi sống, sau đó thanh trùng ở nhiệt độ 130 0C trong nồi áp suất với thời gian 70 -100 phút nên độ hàn dán cực tốt )
    - Nói chung các cấu trúc dùng cho hóa chất, hương- gia- vị, thuốc trừ sâu, thuốc thú y ... phải dùng foil nhôm (thông thường Al 6 mic hay 7 mic).Thường cấu trúc 3 lớp A in ấn /lớp B foil Al / lớp C hàn dán (thường PE) với cN ghép khô hoặc ghép ''nóng ''.
    - Foil nhôm dùng cho ngành dược hoàn toàn khác , thường lớp hàn dán là PVC hoặc PVDC.
    Xin trao đổi thêm nếu các bạn nào có ý kiến hay
    Thanks,
  13. tmtien87 Thành Viên gmLab

    Hiện nay, Foil Al chủ yếu dành cho những bao bì có yêu cầu giữ mùi và ngăn sự thẩm thấu oxi và hơi nứoc rất cao, còn lại là các loại màng mạ ( MPET,MOPP,MCPP )thay thế cho Foil Al rất nhiều vì nhiều lý do như:
    + Dễ gia công
    + Giá thành thấp.
    + Tốc độ ghép màng cao ( đặc biệt là trong ghép đùn)
    - Một số loại sản phẩm dùng Foil như : Cafe, hạt nêm, túi trái cây sấy, bao cao su.... Cấu trúc ( PET,OPP/PE/Al/PE/LLDPE)
    - Một số loại sản phẩm dùng màng mạ như:mì gói ( OPP//MCPP), dầu gội ( PET/PE/MPET/PE/LLDPE)....
  14. culu Thành Viên gmLab

    Bac nao co tai lieu ve cong nghe chat tao mang khong, cho em xin voi? Em dang lam de tai ve hoa hoc chat tao mang cac Bac a. Em cam on!
  15. mailinh1490 Thành Viên gmLab

    anh Teppi và mọi người ơi!
    anh có biết quy trình sản xuất màng ghép (phức hợp và đa lớp)không vậy? cho em với! em đang cần gấp.:vanxin(
  16. C.H.V Super Moderator

    Màng định hướng đa lớp

    Các loi màng định hướng hai chiều ph biến như màng polypropylene (BOPP), polyethylene terephthalate (BOPET), polyamide (BOPA), polystyrene (BOPS) và nhiều loại khác. Yếu tố quan trọng trong tạo màng là tăng cường được cơ tính, tính quang hc và tính thấm khí bằng cách định hướng sự sắp xếp ca các mạch polymer.

    Màng định hướng đ
    ơn lp thì chỉ phù hợp cho các ng dng nht đnh, trong khi đó màng đa lớp được ứng dụng nhiều hơn. Do các đòi hỏi về các tính chất của màng rất đa dạng và màng đơn lớp không thể đáp ứng được hoàn toàn nhng yêu cu này. Để thỏa mãn được yêu cầu thì ch có th ghép các màng với nhau tạo thành mt cu trúc đa lp.

    Trong một cấu trúc màng đa lớp, những thuận lợi c
    a từng loại nha khác nhau được ứng dụng để đáp ứng được các tính chất cơ lý như độ trượt (sliding), độ hàn dán (seal) và tính cản (barrier). Hình 1 cho thy mt cu trúc màng 5 lp. Bên cnh vic đáp ng yêu cu k thut, màng đa lp còn cho thấy li ích kinh tế cũng như khả năng tái chế được hoc giá thành nguyên liu thp hơn.

    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Để đánh giá một màng đa lớp người ta đánh giá các giá trị:<o:p></o:p>

    • Tính chất trượt, giá trị ma sát.<o:p></o:p>

    • Độ hàn dán<o:p></o:p>

    • Độ bị ảnh hưởng bởi tác nhân xử lý hoặc năng lượng bề mặt cho việc in ấn và độ bền bám dính của lớp sơn trên màng.<o:p></o:p>

    • Độ dính ở nhiệt độ cao ( hot tack).<o:p></o:p>

    • Đặc tính chống tĩnh điện.<o:p></o:p>

    • Đặc tính mạ kim loại lên màng.<o:p></o:p>

    • Tính quang học (độ đục, độ bóng).
    <o:p></o:p>Các loại màng có tính cản cao (ví dụ như EVOH) thường đòi hỏi phải có một lớp màng chính được dán với lớp màng phụ khác, nên tạo ra màng đa lớp có cấu trúc 5 hoặc 7 lớp.
    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]-->Đùn ghép là phương pháp phổ biến nhất để tạo ra màng định hướng đa lớp, thuận lợi là tạo màng có tính mềm dẻo, hiệu quả về kinh tế và khả năng ứng dụng cao.

    Hình 3 cho chúng ta thấy được hệ thống đùn điển hình trong dây chuyền sản xuất màng BOPP 5 lớp. Máy đùn chính có hai trục kết nối với một bơm và một phễu lọc nóng chảy. Hệ thống này có hai trục vít đơn và hai trục vít đôi kết hợp với nhau. Sử dụng bộ phận bơm nhựa nóng chảy để cung cấp lượng nhựa chính xác khi đùn ghép tạo màng đa lớp. Máy đùn hay vít đóng vai trò đảm bảo cho các chất phụ gia, nguyên liệu tái chế được đồng nhất.
    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]-->Dòng nhựa nóng chảy từ máy đùn chính kết hợp với dòng nhựa từ các máy đùn khác được dẫn vào một đầu khuôn được thiết kế có chứa nhiều dòng nhựa. Hình 4 cho thấy sơ đồ dòng là một tập hợp các mảnh ghép với một bộ điều chỉnh lưu lượng dòng.
    [IMG]

    Cũng như kỹ thuật tạo màng như màng đúc hay màng thổi dành cho các loại màng không định hướng, kỹ thuật đùn kết hợp được ứng dụng cho các loại màng có định hướng. Vì vậy hiệu quả đạt được cấu trúc lên đến 7 lớp và tăng được các tính chất cần thiết của sản phẩm như ở hình 5.
    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]-->
    <o:p></o:p>
  17. C.H.V Super Moderator

    Những năm 1970, kỹ thuật đùn kết hợp tạo màng 3 lớp được được ứng dụng để sản xuất màng BOPP có khả năng hàn dán bằng nhiệt trong công nghiệp đóng gói. PP copolymer và PP terpolymer được ứng dụng cho lớp phủ ngoài có bề dày khoảng từ 0.5 đến 3 Micromet. Những polymer nhiệt độ chảy thấp hơn PP trong cấu trúc copolymer PP cho thấy lợi thế là dùng nhiệt độ không cao để hàn và cấu trúc PP cho phép giữ được hình dạng đó bền trong một thời gian.

    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} a:link, span.MsoHyperlink {color:blue; text-decoration:underline; text-underline:single;} a:visited, span.MsoHyperlinkFollowed {color:purple; text-decoration:underline; text-underline:single;} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]-->
    [IMG]

    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Việc đặt các màng trung gian giữa màng trung tâm và các màng phủ ngoài làm cho màng 5 lớp trở nên mềm dẻo hơn. Sau đây là những thuận lợi có thể đạt được:<o:p></o:p>

    • Sử dụng các masterbatch đặc biệt cho các lớp trung gian và lớp ngoài cùng để cải thiện tính quang học của sản phẩm, ví dụ: màng có độ đục cao như các màng trắng đục, bề mặt có độ bóng cao.<o:p></o:p>

    • Giảm được chi phí tạo màng mà không làm ảnh hưởng tính quang học của màng do việc sử dụng các nguyên liệu tái chế hay giảm các chất phụ gia.<o:p></o:p>

    • Tăng được tính dán dán bằng cách thêm các copolymer có nhiệt độ chảy thấp đóng vai trò là lớp trung gian với lớp màng chính là copolymer PP.
    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Hình 7 cho thấy cấu trúc, những thuận lợi, các ứng dụng và độ bền bắt dính theo nhiệt độ của màng 5 lớp BOPP.<o:p></o:p>

    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Kỹ thuật tạo màng 5 lớp đáp ứng được các yêu cầu về tính mềm dẻo của màng kèm theo những tính chất cực tốt đáp ứng được nhiều ứng dụng khác nhau được trình bày ở hình 8.
    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Ở Hình 9 là loại màng đặc biệt có 5 lớp, kết hợp thêm lớp kim loại ngoài cùng có tính chống thẩm thấu cao (UHB). Màng đầu tiên cần có độ phân cực cao (PA, EVOH hoặc một số loại khác). Kế tiếp là lớp kết dính, kết dính màng A với màng C. Màng D cũng là một màng PP. Màng cuối cùng là E là một copoplymer có khả năng hàn dán. Màng loại này có tính ngăn thẩm thấu tốt hơn 50 lần so với màng BOPP ghép kim loại thông thường.<o:p></o:p>

    Màng ghép kim loại thì có tính cản cao, màng này thích hợp ứng dụng cho bao bì các loại sản phẩm nhạy cảm với ánh sáng. Nhưng bên cạnh đó cũng có yêu cầu là màng cũng có tính chất tương tự như vậy nhưng phải trong suốt, thì màng ghép 7 lớp thích hợp cho những ứng dụng này mà không cần màng ghép kim loại.
    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Trong trường hợp này, màng đóng vai trò cản là màng EVOH (màng D) ở hình 10. Ngoài ra, cấu trúc đối xứng của các màng tính từ tâm là màng D thì đây là một thuận lợi trong việc hạn chế được màng bị biến dạng xoăn khi gia công.

    Thông thường, các cấu trúc màng 7 lớp được tạo thành từ nhiều loại polymer như là PP và EVOH, chúng có thể được sản xuất kết hợp với kỹ thuật định hướng theo các trục. Tuy nhiên, Tùy theo sự lựa chọn các vật liệu cho màng, mà chúng ta phải biết là có sự chênh lệch các tính chất tùy theo quá trình kéo căng màng.

    Các loại nhựa EVOH thì có các tính chất như độ dãn và tín cản khác biệt so với nhựa PE. Thông thường, Khi hàm lượng ethylene cao hơn trong copolymer EVOH-Ethylene thì dễ gia công, dãn tốt hơn. Để định hướng màng tốt thì hàm lượng ethylene trong copolymer nằm trong khoảng từ 24-47%, định hướng màng tốt thì tính cản tăng, nhưng hàm lượng ethylene cao cũng làm giảm mạnh tính cản của màng. Điều này được minh họa ở hình 11.<o:p></o:p>


    [IMG]
    <link rel="File-List" href="file:///C:%5CDOCUME%7E1%5CUser-PC%5CLOCALS%7E1%5CTemp%5Cmsohtml1%5C01%5Cclip_filelist.xml"><!--[if gte mso 9]><xml> <w:WordDocument> <w:View>Normal</w:View> <w:Zoom>0</w:Zoom> <w:punctuationKerning/> <w:ValidateAgainstSchemas/> <w:SaveIfXMLInvalid>false</w:SaveIfXMLInvalid> <w:IgnoreMixedContent>false</w:IgnoreMixedContent> <w:AlwaysShowPlaceholderText>false</w:AlwaysShowPlaceholderText> <w:Compatibility> <w:BreakWrappedTables/> <w:SnapToGridInCell/> <w:WrapTextWithPunct/> <w:UseAsianBreakRules/> <w:DontGrowAutofit/> </w:Compatibility> <w:BrowserLevel>MicrosoftInternetExplorer4</w:BrowserLevel> </w:WordDocument> </xml><![endif]--><!--[if gte mso 9]><xml> <w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156"> </w:LatentStyles> </xml><![endif]--><style> <!-- /* Font Definitions */ @font-face {font-family:Verdana; panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;} @font-face {font-family:Calibri; panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4; mso-font-charset:0; mso-generic-font-family:swiss; mso-font-pitch:variable; mso-font-signature:-1610611985 1073750139 0 0 159 0;} /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin-top:0in; margin-right:0in; margin-bottom:10.0pt; margin-left:0in; line-height:115%; mso-pagination:widow-orphan; font-size:11.0pt; font-family:Calibri; mso-fareast-font-family:"Times New Roman"; mso-bidi-font-family:"Times New Roman";} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.0in 1.0in 1.0in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} --> </style><!--[if gte mso 10]> <style> /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} </style> <![endif]--> Ở hình 11 cho thấy một sự đánh giá tính cản khí oxy của các loại màng copolymer EVOH-ethylene với hàm lượng ethylene thay đổi, tỷ số dãn hầu hết của các mẫu là 50. Có thể rút ra được rằng việc dùng các loại copolymer này, hàm lượng ethylene không được vượt quá 33 % thì đặc biệt tốt, bởi vì một màng cản oxy tốt thấp hơn 2 cm3/m2/d/bar thì có thể đạt được kích thước các lớp là khoảng 2mm. Với giá trị này thì hoàn toàn có thể cạnh tranh được với các loại màng khác.<o:p></o:p>

    Màng đa lớp BOPP có thể thay đổi thành nhiều cấu trúc màng khác nhau bằng công nghệ đùn ghép. Các loại màng khác như BOPET hay BOPA cũng tương tự.<o:p></o:p>

    Có một xu hướng muốn tăng được tính cản của màng đồng thời giảm đến mức thấp nhất lượng nguyên liệu sử dụng, vì vậy không có nghi ngờ gì cho rằng công nghiệp màng định hướng đùn ghép sẽ tiếp tục với đà phát triển ổn định.


    (Nguồn: John R. Wagner Jr. Multilayer Flexible Packaing. Chapter 16. 231-237)


    The end.:hocbong (
    <o:p></o:p><o:p></o:p>
    <o:p></o:p>
  18. mailinh1490 Thành Viên gmLab

    Thanks

    Anh C.H.V oi! cho em hỏi là Màng phức hợp cũng là màng Đa lớp hả?:24h_094:
  19. C.H.V Super Moderator

    Hi mailing1490,

    Màng ghép phức hợp chính là màng ghép đa lớp.
  20. mailinh1490 Thành Viên gmLab

    Hi

    Vậy a có quy trình cụ thể hok a? cái này chung chung nên e sợ ông thầy hok chịu a ơi! hj. a và mọi người giúp e nha, thứ 5 này thuyết trình đó. hĩ:vanxin(

Chia sẻ trang này